Tin tức  

QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC HOA LILY LÙN


            I. GIỚI THIỆU CHUNG

Hoa lily đã được nghiên cứu và thuần hoá gần 100 năm nay từ các loài hoang dại phân bố ở hầu hết các châu lục từ 100 -  600 vĩ bắc, châu á có 50- 60 loài, Bắc Mỹ có 24 loài và Châu Âu có 12 loài. Theo các nhà trồng trọt Hà Lan các giống lily trồng hiện nay được chia thành nhiều nhóm dựa trên nguồn gốc phát sinh và quá trình lai tạo giống gồm: Longiflorum, Asiatic, Oriental, L/A, OT, LO. Trong những năm gần đây Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa cây cảnh đã trồng thử nghiệm các giống lily lùn nhập nội. Kết quả cây phát triển tốt, thời gian sinh trưởng ổn định, màu sắc hoa đẹp và rất được thị trường ưa chuộng.

II. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Lily lùn là cây thân thảo, phần dưới mặt đất gồm thân vảy, rễ, phần trên mặt đất gồm lá, thân, hoa.

2.1. Rễ

Rễ lily lùn gồm hai loại là rễ củ và rễ thân. Rễ củ hình thành từ thân vảy, rễ củ xuất hiện trước và tồn tại cùng với củ giống từ vụ trước sang vụ trồng sau và tiếp tục phát triển khi trồng mới. Còn rễ thân, đây là loại rễ xuất hiện sau, sau khi mầm mọc ra trên những đốt thân đầu tiên hình thành rễ, rễ là bộ phận chính giúp cho cây lấy nước, dinh dưỡng nuôi cây.

2.2. Thân

2.2.1 Thân vảy(củ giống)

Thân vảy là phần phình to của thân, trên đĩa thân vảy có vài chục vảy hợp lại. Độ lớn của thân vảy tương quan chặt chẽ với số lượng hoa, chu vi thân vảy càng lớn thì số hoa càng nhiều.

2.2.2 Thân chính

Là phần thân mọc trên mặt đất quyết định chiều dài của cành hoa, độ dài của thân được quyết định bởi số lá và chiều dài của đốt, chiều cao này cũng tùy thuộc vào từng giống và điều kiện trồng trọt.

2.3. Lá

Có nhiều hình dạng khác nhau, hình thuyền hoặc thuôn dài hoặc tròn dài… lá không có cuống hoặc cuống ngắn. Kích thước lá phụ thuộc vào giống và điều kiện chăm sóc.

2.4. Hoa        

Một cây chỉ có một cành hoa, mỗi cành có từ một đến nhiều hoa. Màu sắc hoa rất phong phú, đa dạng, có loại có hương thơm, có loại không.

2.5. Quả

Quả dài 5-7cm, bên trong có 3 ngăn, mỗi quả có vài trăm hạt. Hạt dẹt, xung quanh có cánh mỏng, hình bán cầu hoặc 3 góc.

III. YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH

3.1. Nhiệt độ

Lily là cây chịu rét khá, chịu nóng kém, ưa khí hậu mát, nhiệt độ thích hợp ban ngày là 20-250C, ban đêm là 120C -180C. Dưới 120C cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù.

3.2. Ánh sáng

Lily là cây ưa sáng, thích hợp từ 8.000-10.000lux. Cây cần ánh sáng cả giai đoạn trồng, thiếu ánh sáng cây rất dễ bị rụng nụ.

3.3. Độ ẩm

Giá thể quá khô hoặc nhiều nước đều ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của lily. Thời kỳ đầu cây cần nhiều nước (tương đương độ ẩm đất 75 – 80%), thời kỳ ra hoa cây cần ít nước hơn để tránh rụng nụ, thối củ (độ ẩm đất trung bình 65 -70%).

IV. MỘT SỐ GIỐNG HOA LILY LÙN

STT

Tên giống

Mầu sắc hoa

Thời gian sinh trưởng

(ngày)

Chiều cao cây (cm)

Mùi hương

Mức độ cháy lá

Số hoa TB/cây (nụ hoa)

10/12

12/14

14/16

1

Buzzer

Đỏ

55-60

40-50

Không

Không

5-7

6-9

8-10

2

Entertainer

Hồng

90-100

40-50

Không

2-3

3-4

4-5

3

Golden Matrix

Vàng

55-60

30-40

Không

Không

4-6

5-7

6-8

4

Orange Matrix

Cam

55-60

30-40

Không

Không

5-7

6-8

7-9

5

Orange Pixie

Cam

55-60

40-50

Không

Không

3-5

4-7

6-8

6

Lady like

Hồng nhạt

60-65

40-50

Không

Không

3-5

4-7

6-8

V. KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC

5.1.Thời vụ trồng

+ Vùng khí hậu ấm: Các tỉnh đồng bằng Sông hồng và Bắc trung bộ

+ Vùng khí hậu mát: các vùng như Đà Lạt (Lâm Đồng), Mộc Châu (Sơn La),  Sa Pa ( Lào Cai) và một số vùng có độ cao trên 1000m so với mực nước biển, các vùng này có thể trồng hoa lily quanh năm.

Thời vụ trồng hoa lily lùn Tết

TT

Nhóm giống

Thời điểm trồng (âm lịch)

Vùng núi phía Bắc

Vùng đồng bằng Sông Hồng

Vùng Bắc trung bộ

1

Oriental Pot

1-5/10

10-15/10

20-25/10

2

OT Pot

5-10/10

15-20/10

25-30/10

3

Asiatic Pot

20-25/10

25-30/10

5-10/11

5.2. Giá thể trồng

- Công thức giá thể trồng:  1/5 Đất + 3/5 Xơ dừa (mùn cưa gỗ tạp, trấu hun) + 1/5 Phân chuồng (hoai mục).

- Xử lý giá thể trước khi trồng bằng Actara 25WG, Aliete 800WG pha với nồng độ 1/500, phun hoặc tưới vào giá thể, trộn đều, phủ kín nilon ủ từ 10-15 ngày, mở bỏ nilon sau 1-2 ngày rồi tiến hành trồng.

5.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

5.3.1. Xử lý củ giống trước khi trồng:

+ Nếu có kho lạnh: trồng củ mọc mầm và ra rễ trong kho lạnh trước khi trồng ra đất, các bước tiến hành cụ thể như sau:

- Bước 1: Đưa củ ra khỏi kho lạnh bảo quản để tan hết đá

- Bước 2: Xử lý củ bằng Daconil 75WP  hoặc Ridomil Gold 68WP  nồng độ 1/500 trong 5-10 phút.

- Bước 3: Trồng củ vào các khay nhựa

- Bước 4: Xếp các khay củ đã trồng lại vào trong kho lạnh (các khay có thể xếp chồng lên nhau), đặt chế độ nhiệt của kho giao động 10-120C.

- Bước 5: Sau 7 -10 ngày mầm dài 5-7 cm, các vòng rễ thân bắt đầu xuất hiện thì  đưa củ ra trồng ngoài đồng ruộng.

+ Trường hợp không có kho lạnh: làm theo các bước sau

- Bước 1- 3: Làm giống như trường hợp có kho lạnh

- Bước 4: Xếp các khay củ đã trồng vào chỗ thoáng mát (tối nhất là dưới bóng râm) sau đó lấy lưới đen che kín để mầm củ không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.

- Bước 5: Trồng ra chậu khi mầm củ dài 5-7 cm.

5.3.2. Kỹ thuật trồng củ vào chậu

- Chậu trồng: dùng chậu nhựa có kích thước, kiểu dáng khác nhau. Chậu có đường kính 18cm trồng 3 củ/chậu; đường kính 23cm trồng 5 củ/chậu; chiều cao chậu tối thiểu là 18cm.

- Cách trồng:  

+ Cho giá thể vào chậu (dày tối thiểu 3cm), đặt củ sau đó phủ giá thể dày 8-10cm (tính từ đỉnh củ). Khi trồng xong phải tưới nước đảm bảo độ ẩm cho củ và giá thể.

+ Mật độ để chậu: 800 chậu trồng 5/100m2

5.3.3. Tưới nước

    - Tưới nước giữ ẩm thường xuyên giữ độ ẩm giá thể giai đoạn cây con 75-80% cây trưởng thành 65-70%

5.3.4. Chế độ che lưới đen

Biện pháp che lưới cụ thể thực hiện như sau: Khi trồng tiến hành che lưới cắt nắng 50%, che cách mặt đất từ 2,0-3,0m (khi có nắng to thì che vì lily lùn  là cây ưa sáng). Khi cây bắt đầu xuất hiện nụ hoa thì mở lưới ra, chỉ che vào buổi trưa khi trời nắng to. Từ khi nụ hoa xuất hiện đến khi thu hoạch hoa luôn theo dõi và kiểm tra cường độ ánh sáng nhà trồng lily để có chế độ che hợp lý.      

5.3.5. Kỹ thuật bón phân    

* Bón lót: Sử dụng các loại phân đã được ủ hoai mục như phân gà, phân chuồng, phân gia súc... trộn vào giá thể trồng với tỷ chiếm 1/5-1/4.

* Bón thúc: Sau trồng 2 tuần

+ Biện pháp bón phân qua gốc: loại phân bón thúc chính thường dùng là NPK tỷ lệ 1:1:1, ở mỗi giai đoạn sinh trưởng của cây có bổ sung thêm phân đạm, lân, kali, canxi khác nhau, nên hòa phân với nước để tưới.

- Lần 1: sau trồng 3 tuần: Lượng bón cho 300 chậu trồng 5 cây (hoặc 400 chậu trồng 3) NPK 1kg+0,2kg đạm Urê.

- Lần 2: Sau lần 1 một tuần, lượng bón như lần 1

- Lần 3: Sau lần 2 một tuần, lượng bón cho 300 chậu trồng 5 (400 chậu trồng 3) NPK 1,5Kg

- Lần 4: Khi đang xuất hiện nụ hoa. Lượng bón cho 300 chậu trồng 5 cây ( hoặc 400 chậu trồng 3) NPK 2kg

- Lần 5: Trước thu hoạch 3 tuần. Lượng bón cho 300 chậu trồng 5 cây (hoặc 400 chậu trồng 3) NPK 1-2kg + 1-2Kg K2S04

+ Sử dụng một số loại chế phẩm dinh dưỡng qua lá như: Atonik 1.8SL 40ml/ 30 lít/400 chậu, Đầu trâu (502, 901, 902) 30g/30 lít/400 chậu. Phun sau trồng 15-20 ngày, phun định kỳ 5-7 ngày/lần.

VI. THU HOẠCH, BAO GÓI VÀ VẬN CHUYỂN

Khi nụ hoa đầu tiên bắt đầu xuất hiện màu thì có thể đem đi sử dụng. Dùng thùng catton đã đo đường kính chậu để xếp tùy theo nhà vườn chuyên chở, hoặc xe chuyên dụng

VII. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH

7.1. Rệp hại (Planococcus sp.)

a, Triệu chứng: Rệp thường gây hại những lá non, chồi non ở phía trên, làm cho các lá này bị quăn lại, nặng nó có thể làm biến dạng hoa sau này.

b, Nguyên nhân: do các loài rệp (Planococcus sp.) gây hại

c, Phòng trừ: Sử dụng Karate 2,5 EC liều lượng 10 - 15 ml/bình 10lít, hoặc Supracide 40ND liều lượng 10 – 15 ml/bình 10 lít, Actara 25WG liều lượng 25-30g/ha...

7.2. Bệnh hại

7.2.1. Bệnh virus

a, Triệu chứng: màu xanh của lá dần dần nhạt đi, các lá này bắt đầu xoăn lại. Những triệu chứng trên lá cây biểu hiện rõ nhất xung quanh thời kỳ cây ra hoa. Trong nhiều trường hợp không nhìn rõ triệu chứng trên lá mà chỉ được biểu hiện rõ ràng trên hoa, , mầu sắc hoa bị xuống cấp nghiêm trọng.

b, Nguyên nhân: do virus gây ra và rệp, chích hút là đối tượng lan truyền bệnh virus từ cây này sang cây khác.

c, Phòng trừ:

- Chọn củ giống sạch bệnh để trồng ( cơ bản bệnh virus đã được các nhà sản xuất giống Hà Lan kiểm soát tuy nhiên vẫn có tỷ lệ rất nhỏ cây bị nhiễm)

- Làm cỏ,vệ sinh môi trường nhà trồng sạch sẽ.

- Phòng trừ các đối tượng truyền nhiễm.

- Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nhổ bỏ ngay những cây bị nhiễm virus.

7.2.2. Bệnh thối thân(Phytophthora sp.)

a, Triệu chứng: cây bị bệnh hoa bị thối rữa, cây sinh trưởng chậm lại và lá bị héo đột ngột. Thân bị nhiễm bệnh thì bị thối mềm và có màu xanh tối đến nâu tối lan rộng lên  phía trên ngọn. Những cây bị nhiễm lá trở nên vàng ở phần gốc. Bệnh thường gây hại phần thân trên mặt đất làm cho cây bị đổ gãy.

 b, Nguyên nhân: bệnh này thường là do Phytophthora nicotianae, nhưng nó cũng có thể là do Phytophthora cryptogea gây ra, nấm này có thể tồn tại trên đất ẩm qua nhiều năm. Đất, môi trường không khí quá ẩm và nhiệt độ cao ( trên 200C) là môi trường thích hợp cho nấm này phát triển gây hại.

c, Phòng trừ:

-                                           Khử trùng giá thể trước khi trồng: dùng Alietle 800WG 100g/30 lít, Ridomil Gold  68WP 90G/30 lít để xử lý 1 tấn giá thể

-                     Đảm bảo giá thể thoát nước tốt

-                     Duy trì nhiệt độ thấp nhất có thể trong những giai đoạn nóng của mùa vụ trồng.

-                     Nhổ bỏ những cây bị bệnh nặng.

-                     Luân canh với cây trồng khác ( tốt nhất nên luân canh với lúa nước)

-                                           Sử dụng thuốc Alietle 800WG 50g/16 lít, Ridomil Gold  68WP 80-90G/16lít để phun phòng trừ bệnh. Định kỳ 7-10 ngày/lần.

7.2.3. Bệnh héo rễ(Pythium ultimum)

a, Triệu chứng: cây sinh trưởng chậm, đầu tiên là các lá ở dưới gốc chuyến sang màu vàng sau đó lan dần lên các lá ở  phía trên. Kiểm tra bộ rễ thấy các rỗ bị khô héo từng đoạn một, trường hợp nặng bộ rễ bị héo hỏng hoàn toàn cây hoa lily mất hoàn toàn khả năng sinh trưởng.

b, Nguyên nhân: loại bệnh này gây ra bởi một trong những nấm Pythium, phổ biến nhất là Pythium ultimum. Nấm này phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ từ 20-300C và độ ẩm cao. Chậu trồng giá thể bị nén chặt, độ ẩm giá thể cao và nồng độ muối trong giá thể quá cao là điều kiện thuận lợi cho nấm Pythium phát triển.

c, Phòng trừ:

-                     Xử lý giá thể trước khi trồng ( phân hữu cơ phải ủ hoai mục)

-                     Dùng giá thể có kết cấu tơi xốp, đất có nồng độ muối thấp ( EC≤ 1mS/cm) để trồng lily

-                     Duy trì nhiệt độ đất thấp trong suốt thời vụ trồng lily

-                     Sử dụng thuốc Alietle 800WG 50g/16 lít để phòng trừ nấm Pythium. Định kỳ 7-10 ngày/lần.

7.2.4. Bệnh teo, rụng nụ

a, Triệu chứng: nụ có màu xanh nhạt, dần dần chuyển màu vàng, lúc này tại cuống nụ xuất hiện tầng rời và làm rụng nụ hoa.

b, Nguyên nhân: do thiếu nước, vi lượng (Bo) và thiếu ánh sáng (là nguyên nhân chính)

c, Phòng trừ: chiếu sáng  đầy đủ, bổ sung dinh dưỡng Bortrac 10,9% liều lượng 20ml/16 lít. Phun sau trồng 35 ngày, định kỳ 7-10 ngày/lần.

7.2.6. Bệnh thiếu sắt (Fe)

a, Triệu chứng: phần giữa gân lá chuyển vàng, xuất hiện tập trung ở phần đỉnh ngọn. Cây bị thiếu Fe nặng có thể dẫn đến đỉnh ngọn chuyển màu trắng.

b, Phòng trừ:

- Chọn đất có pH: 5.5-6.5 để trồng các giống lily thơm.

- Dùng Fe-EDTA (9% Fe) hoặc Fe – EDDHA (6% Fe) phun lên lá.

 

 

 



Tin liên quan
Thực hành nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho Học sinh, Sinh viên khoa Khoa học Kỹ thuật tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên
Thực tập tốt nghiệp gắn liền với thực tiễn của HSSV ngành Chăn nuôi và Chăn nuôi thú y Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên
Lớp Bồi dưỡng kỹ năng Địa chính – xây dựng
Kế hoạch thi tốt nghiệp TCCN hệ chính quy các ngành Trồng trọt, Chăn nuôi thú y, Lâm nghiệp, Quản lý đất đai Năm học 2014 - 2015